Nhân sâm là một phương thuốc thần kì cho sức khỏe? Một số thông tin hữu ích về cây đan sâm

Cây đan sâm là một cây thuốc quý, dạng cây cỏ, sống lâu năm, cây cao khoảng 30-80cm, thân màu đỏ nâu, đường kính 0.5- 1.5cm. Thân vuông, trên có các gân dọc. Lá kép mọc đối, thường gồm 3-7 lá chét; lá chét giữa thường lớn hơn, lá có răng cưa tù; mặt trên lá chét màu xanh tro, có lông.

Nhân sâm là một phương thuốc thần kì cho sức khỏe

Những hiểu biết về nhân sâm

Nhân sâm là rễ của cây nhân sâm trồng hoặc mọc hoang; có tên khoa học là Panax ginseng C. A. Mey, thuộc họ nhân sâm –Araliaceae. Tên nhân sâm là do vị thuốc giống hình người. Tùy vào cách chế biến mà có nhiều loại nhân sâm khác nhau như hồng sâm, bạch sâm, đại lực sâm…
cay nhan sam

Hình dáng cây nhân sâm

Cây nhân sâm là một cây sống lâu năm, cao chừng 0,6m. Rễ mẫm thành củ to. Lá mọc vòng, có cuống dài, lá kép gồm nhiều lá chét mọc thành hình chân vịt. Bắt đầu từ năm thứ ba trở đi, cây nhân sâm mới cho ra hoa, kết quả. Hoa xuất hiện vào mùa hạ. Cụm hoa hình tán mọc ở đầu cành, hoa màu xanh nhạt, 5 cánh hoa, 5 nhị, bầu hạ 2 núm. Quả mọng hơi dẹt to bằng hạt đậu xanh, khi chín có màu đỏ, trong chứa 2 hạt. Hạt cây sâm năm thứ 3 chưa tốt. Thường người ta bấm bỏ đi đợi cây được 4-5 năm mới để ra quả và lấy hạt làm giống

Cây nhân sâm mọc hoang và được trồng nhiều ở Trung Quốc, Triều Tiên, vùng Viễn Đông của Liên Xô cũ, Nhật Bản, Mỹ, nhưng nổi tiếng nhất vẫn là sâm Triều Tiên và Trung Quốc. Nhân sâm là vị thuốc quý, được xếp đầu tiên trong 4 loại dược liệu quý của Đông y, đó là “sâm, nhung, quế, phụ”. Theo Đông y, nhân sâm vị ngọt, hơi đắng, không độc, tính ôn, đi vào 2 kinh Tỳ và Phế; có tác dụng đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân, định thần, ích trí; chủ trị các chứng khí hư dục thoát, mạch vi dục tuyệt, tỳ khí phế khí hư nhược, tân dịch tổn thương, chứng tiêu khát, khí huyết hư suy, thần chí rối loạn, dương nuy….

Vì có hình dáng giống người nên dược liệu này được gọi là nhân sâm. Còn theo nghiên cứu của y dược học hiện đại, nhân sâm có chứa các thành phần dưỡng chất quan trọng như: Saponin sterolic, Glycoside Panaxin, tinh dầu (làm nhân sâm có mùi đặc biệt), vitamin B1, vitamin B2, acid Panmitic, acid Stearic, acid Linoleic, các acid amin và hàm lượng Germanium cao, 20 nguyên tố vi lượng gồm Fe, Mn, Co, Se, K…. Các nghiên cứu đã chứng minh nhân sâm có tác dụng làm tăng sinh lực, chống lại sự mệt mỏi, giúp hồi phục sức lực, làm tăng sự thích nghi của cơ thể trước những bất lợi của điều kiện môi trường sống; bảo vệ tế bào, tăng nội tiết tố sinh dục, kháng viêm; điều hoà hoạt động của tim, hạ cholesterol máu, chống xơ vữa động mạch; giải độc gan…

Công dụng của nhân sâm là gì?

– Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, gây hưng phấn thần kinh: Với liều điều trị từ 2 – 9g sẽ làm đỡ mệt, tăng hiệu suất công tác, có khả năng rút ngắn thời kỳ phản xạ tiềm phục của thần kinh và làm nhanh sự chuyển động của thần kinh. Với liều cao sẽ gây hiện tượng quá trấn tĩnh. Đây là lý do dùng quá nhiều sâm vào buổi chiều tối làm khó ngủ.

– Tác dụng trên huyết áp và tim: Nghiên cứu nước sắc và cồn nhân sâm trên dược lý thực nghiệm thu nhận: Nồng độ nhân sâm thấp có tác dụng co bóp tim mạch và số lần co bóp tăng. Nồng độ càng cao có tác dụng ức chế tim càng mạnh và hạ huyết áp

– Tác dụng đối với sức chống đỡ bệnh tật: Nhà nghiên cứu Daugolnilov (1950 – 1952), Brekhman và Phrumentov (1956 – 1957) thuộc Liên Xô cũ cho biết nhân sâm có tác dụng tăng sức đề kháng của động vật đối với bệnh tật; kích thích hệ thống miễn dịch làm gia tăng số lượng bạch cầu, đại thực bào và Interferon giúp cơ thể chống vi trùng và siêu vi.

– Tác dụng bảo vệ cơ thể: Nhân sâm làm giảm lượng cholesterol trong máu, giảm LDL-cholesterol xấu và tăng HDL-cholesterol tốt; giãn nở các động mạch giúp cho sự tuần hoàn khỏi bị đình trệ tắc nghẽn từ đó làm giảm nguy cơ các bệnh lý tim mạch. Ngoài ra, nhân sân còn giúp gan giải các chất độc như rượu, bia; ngăn ngừa và bảo vệ tế bào tránh sự hủy hoại của các tia xạ, tia X quang; chống lão hóa cơ thể, lão hóa tế bào.

– Tác dụng đối với stress: Nhân sâm có tác dụng bảo vệ không làm thay đổi trọng lượng tuyến thượng thận, lách và tuyến giáp của chuột trong quá trình chịu đựng stress thực nghiệm. Nhân sâm có tác dụng hỗ trợ cho sự tổng hợp các Glucocorticoides và Mineralocorticoides trong tuyến thượng thận. Sử dụng liều nhỏ nhân sâm kéo dài giúp cho chuột cống và chuột nhắt trắng gia tăng khả năng chịu đựng sự kích thích của sự thay đổi nhiệt độ thật nóng và thật lạnh liên tục.

– Tác dụng đối với chuyển hóa: Nhân sâm có tác dụng gia tăng sự tổng hợp protein và acid nucleic. Trong thực nghiệm nó làm gia tăng hoạt động của RNA polymerase trong nhân của tế bào gan chuột. Các tác giả Trung Quốc và Nhật Bản đều xác nhận rằng nhân sâm có tác dụng hạ đường huyết cả trên thực nghiệm và lâm sàng.

– Tăng sức lao động trí óc và chân tay, chống mỏi mệt, làm tăng hiệu suất hoạt động tư duy và thể lực, chống lão hóa, cải thiện chức năng của não ở người lớn tuổi, tăng khả năng tập trung trí tuệ, tăng trí nhớ.

– Giúp cơ thể tăng khả năng thích nghi, phòng vệ đối với những kích thích có hại, làm hồi phục huyết áp ở cơ thể choáng do mất máu, vừa có thể làm hạ huyết áp ở người huyết áp cao.

– Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

– Kích thích hormone sinh dục nam cũng như nữ.

– Ngăn ngừa sự phát sinh cholesterol cao, vì vậy mà ngăn ngừa được sự hình thành xơ vữa động mạch.

Một số thông tin hữu ích về cây đan sâm

Nguồn gốc cây đan sâm

Là rễ phơi khô của cây Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge) họ Hoa môi (Lamiaceae). Vị thuốc có dạng rễ ngắn, hình trụ dài, hơi cong queo, thô, đôi khi ở đầu rễ còn sót lại gốc của thân, có khi phân nhánh và có rễ con dạng tua nhỏ, rễ dài 10- 20cm. Mặt ngoài có màu đỏ nâu hoặc đỏ nâu sẫm, có vân nhăn dọc. Vỏ rễ già thường bong ra để lộ bên trong có màu nâu tía. Đan sâm có mùi nhẹ, vị hơi đắng, hơi se. Đan sâm có chất naphtoquinon, phenol, aldehyd, vitamin E..,

Nhân sâm là một phương thuốc thần kì cho sức khỏe? Một số thông tin hữu ích về cây đan sâm 1

Tác dụng và cách sử dụng đan sâm

Dược liệu đan sâm có tác dụng lưu thông khí huyết, bổ máu. Được dùng chữa các bệnh về máu cho phụ nữ trước và sau khi sinh đẻ. Ngoài ra còn dùng khi kinh nguyệt không đều hay đau bụng khi hành kinh. Đan sâm là vị thuốc quý, được coi là có tác dụng như bài thuốc “Tứ vật thang” trong Đông y, gồm các vị Khung, Quy, Thục, Thược.

Cách dùng: Uống 9 -12g/ngày, dạng thuốc sắc.

Lưu ý: Phụ nữ có thai dùng thận trọng.

Cây đan sâm là một cây thuốc quý, dạng cây cỏ, sống lâu năm, cây cao khoảng 30-80cm, thân màu đỏ nâu, đường kính 0.5- 1.5cm.  Thân vuông, trên có các gân dọc. Lá kép mọc đối, thường gồm 3-7 lá chét; lá chét giữa thường lớn hơn, lá có răng cưa tù; mặt trên lá chét màu xanh tro, có lông. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10-15cm, với 6 vòng hoa; mỗi vòng 3-10 hoa, thông thường là 5 hoa, màu đỏ tím nhạt. Tràng hoa 2 môi, môi trên cong hình lưỡi liềm, môi dưới xẻ ba thuz; 2 nhị ở môi dưới; bầu có vòi dài. Quả nhỏ, dài 3mm, rộng 1,5mm.

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.